Thảo dược bốn phương

Tạp chí sức khỏe và gia đình

Thứ Hai, 24 tháng 7, 2017

Bài thuốc chữa bệnh từ quả bí đỏ

Bí đỏ chứa nhiều thành phần chất dinh dưỡng khác nhau, nhưng chất dinh dưỡng nhiều nhất là vitamin A. Bí đỏ cũng là một món ăn được ưa chuộng ở trên thế giới, ngoài công dụng để chế biến món ăn ra bí đỏ còn có thể là một bài thuốc chữa bệnh rất tốt.

Đặc biệt trái bí là vị thuốc chữa chứng đau đầu chóng mặt do can hỏa vượng, ngọn bông bí có vị ngọt mát liễm khí, ăn rất tốt cho người nóng ra nhiều mồ hôi, hạt bí là vị thuốc chữa u xơ tiền liệt tuyến, tiểu buốt gắt.

Theo YHCT, bí đỏ có vị ngọt, tính hơi ôn. Tác dụng bổ trung ích khí, thanh nhiệt, nhuận phế, sinh tân dịch, thường chữa đau đầu chóng mặt, mắt kém, viêm gan, thận yếu. Hoa bí, ngọn bí, lá bí tác dụng thanh nhiệt, mát phế, kiện tỳ, tiêu đàm, liễm mồ hôi, sử dụng tốt với chứng ho đàm, táo bón, viêm mật, kiết lỵ, khó ngủ, tiểu đường, tim mạch, huyết áp. Xin giới thiệu một số món ăn thuốc chữa bệnh từ bí đỏ:

Chữa đau đầu chóng mặt mạn tính: bí đỏ hầm đậu phụng hoặc hầm xương thịt gà, vịt đều tốt.

Chữa đái tháo đường: bí đỏ 200g, đậu xanh 100g, xương heo 100g, hầm ăn cho thêm gia vị vừa đủ.

Chữa ho khan, ho đàm do phế yếu: bí đỏ 100g, đậu phụng 40g, hầm ăn tuần vài lần.

Chữa đau đầu chóng mặt nhức do can phong: bí đỏ 100g, đuôi lợn 100g, lạc 40g, hầm nhừ ăn.

Chữa viêm gan: bí đỏ 200g, gan heo 100g nấu cháo.

Chữa giun sán: mỗi lần dùng 30-50g hạt bí rang bóc vỏ ngoài ăn lúc bụng đói, sau uống thuốc xổ, ăn vài lần thấy hiệu nghiệm.

Chữa tiểu đường: quả bí xanh 50-100g hầm với thịt vịt 50g và gia vị vừa đủ ăn trong nhiều ngày.

Phòng trị u xơ tiền liệt tuyến: ngày ăn khoảng 100g hạt bí ngô bằng cách rang bóc vỏ ăn vào lúc đói, ăn liên tục nhiều ngày.

Chữa trẻ em giun kim: hạt bí 30-50g rang vàng ăn lúc bụng đói. Nên nhớ rang ở nhiệt độ nhỏ và lâu sẽ giữ được hàm lượng dầu hữu ích có trong hạt.

Trị tiểu không tự chủ, đau mỏi khớp do âm hư thấp nhiệt: thục địa 20g, hoài sơn 16g, đơn bì 14g, sơn thù 12g, phục linh 14g, trạch tả 12g, hạt bí 12g, hoàng bá 10g. Sắc uống hoặc làm hoàn uống ngày 12-14g chia 2-3 lần.

Thứ Năm, 20 tháng 7, 2017

Thông tin cần biết nếu bạn là người bị dị ứng hải sản

Hải sản là món ăn được yêu thích của nhiều người, tuy nhiên tùy vào cơ địa mà có người ăn được và có người bị dị ứng. Dị ứng có thể gây ra các triệu chứng kèm theo nhưng nếu nặng hơn có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Mới đây, bé Bin 2 tuổi, con chị Phạm Minh Tâm (ở Thanh Xuân, Hà Nội) đã bị dị ứng khi ăn hải sản trong lúc cả nhà đang đi biển nghỉ mát khiến cả gia đình phải bồng bế nhau về Hà Nội để đưa con đi khám. Hôm đi biển, mẹ Bin thấy tôm tươi ngon nên bóc tôm rồi cho con ăn trực tiếp. Khoảng nửa giờ đồng hồ sau khi ăn, khắp thân mình, chân tay bé Bin đều mọc ban dị ứng đỏ và dày, ấn vào có cảm giác bì bì, mềm mềm và bé có kêu đau bụng. Đi khám, các bác sĩ cho biết, cháu đã bị dị ứng thức ăn mà cụ thể là dị ứng hải sản mức độ trung bình. Sau khi uống kháng sinh và bôi thuốc sau cả tuần, cháu mới khỏi.

BS Lê Thị Hải, nguyên Phó giám đốc Trung tâm Dinh dưỡng (Viện Dinh dưỡng Quốc gia) cho rằng, hải sản là nhóm thức ăn gây dị ứng nhiều nhất trong số các trường hợp bị dị ứng thực phẩm. Nhiều loại hải sản có thể gây dị ứng như: Cua, tôm, ghẹ, cá nhám, cá ngừ, sò, mực, ốc… Đã có rất nhiều trường hợp sau khi ăn bị dị ứng, thậm chí ngộ độc.
Dị ứng hải sản phần lớn xảy ra ở những người thiếu chất kháng histamin tự do. Khi được hấp thụ vào cơ thể từ một số hải sản như tôm, cá, bạch tuộc… histamin sẽ được phóng thích gây ra các biểu hiện dị ứng. Trẻ nhỏ hay những người có cơ địa nhạy cảm rất dễ bị dị ứng thức ăn nói chung, hải sản nói riêng. Khác với người lớn dị ứng thức ăn có thể biểu hiện ở cả đường tiêu hóa, da, còn ở trẻ đôi khi chỉ biểu hiện duy nhất ở đường tiêu hóa nên nhiều cha mẹ chủ quan, nhầm lẫn với rối loạn tiêu hóa.

Biểu hiện dị ứng hải sản cũng rất đa dạng và xảy ra nhanh chóng sau ăn khoảng vài giờ, thậm chí vài phút. Tùy vào mức độ hay loại hải sản mà người bệnh ăn phải cũng như sự tiếp nhận của cơ địa mỗi người mà mức độ dị ứng khác nhau. Nhẹ thì nổi mề đay từng vùng hoặc khắp người, ngứa, người nôn nao khó chịu, mấy giờ sau sẽ lặn. Nặng ngoài nổi ban và ngứa còn phù nề mặt, khó thở, nôn, đau quặn bụng, có cảm giác nóng rát vùng thượng vị, tiêu chảy… thậm chí gây biến chứng phản vệ nguy hiểm như sốc, mạch đập nhanh. Nếu không được thải độc kịp thời có thể nguy hiểm tính mạng.

Cách đơn giản giải quyết dị ứng hải sản

Theo ThS.BS Đông y Hoàng Khánh Toàn (Bệnh viện 108) khi biết dị ứng, ngộ độc hải sản trước hết, cần loại trừ chất độc ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt, nhất là sau bữa ăn 1-2 giờ bằng cách gây nôn.

Bên cạnh đó, có thể áp dụng biện pháp sơ cứu như uống nhiều nước, những bài thuốc dân gian để trị bệnh như cho uống nước cam, chanh, trà gừng hoặc dùng gừng kết hợp với đậu xanh, lá tía tô để nấu ăn cũng rất tốt sẽ giúp trung hòa bớt độc tính. Dùng lá tía tô tươi 50g sắc với 3 bát nước lấy 1 bát uống trong ngày. Hoặc dùng rau diếp cá và lá tía tô mỗi thứ 50 g sắc uống cũng cho kết quả tương tự với trường hợp ngộ độc cá, tôm, sò, ốc… Ngoài ra, có thể dùng nước sắc lá sim, lá ổi, núm hoa chuối tiêu, vỏ măng cụt… sao vàng sắc đặc cho uống.

Các chuyên gia cũng khuyến cáo, trong trường hợp dị ứng hải sản có biểu hiện về tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy… cần cho người bệnh dùng dung dịch oresol để bù nước và điện giải. Tránh dùng thuốc cầm tiêu chảy vì cơ thể đang cần thải trừ độc tố. Thuốc cầm tiêu chảy khiến tác nhân gây bệnh bị thải hồi rất chậm quan hệ trạng nặng hơn. Phân không được tống xuất ra ngoài, ứ lại trong ruột sinh đầy hơi, trướng bụng, nôn nhiều…

Để tránh bị dị ứng hải sản, những người đã bị dị ứng với một loại hải sản nào đó nên tránh ăn lại và loại trừ tất cả những món ăn mà thành phần có loại hải sản này. Chẳng hạn, biết mình thường bị dị ứng khi ăn tôm, tốt nhất là không nên ăn tôm và các thực phẩm xào nấu có tôm. Khi đã bị dị ứng với một loại hải sản cũng nên thận trọng khi ăn các đồ biển khác vì có thể bị dị ứng chéo. Nên ăn từ từ ít một, nếu có các biểu hiện dị ứng phải ngừng lại ngay.

Không nên sử dụng bừa bãi các loại thuốc chống dị ứng mà chưa có chỉ định của bác sĩ, nhất là với phụ nữ mang thai bị dị ứng. Cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa. Dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng, xét nghiệm và hỏi han cặn kẽ những thông tin cần thiết, bác sĩ sẽ quyết định có cho dùng thuốc hay không. Nếu có sẽ chọn loại thuốc ít gây nguy hại cho người mẹ và thai nhi.

Khi đã bị dị ứng, cơ thể nổi mề đay, mẩn ngứa… cần lưu ý tránh tắm, lau người bằng nước nóng mà nên đắp nước lạnh lên chỗ ban mọc vì nhiệt độ cao rất dễ khiến tình trạng phát ban nặng thêm. Nên mặc quần áo rộng, thoáng mát, nghỉ ngơi hợp lý. Người bệnh không được uống rượu bia hoặc tiếp tục cuộc nhậu vì có thể làm cho rối loạn phản ứng tuần hoàn. Người bệnh cũng không nên dùng thực phẩm giàu đạm, giàu béo, giàu chất tanh khi mà dị ứng thức ăn chưa khỏi. Vì những thực phẩm này vô cùng giàu tính kháng nguyên, tức là chứa những yếu tố tiềm năng gây ra đáp ứng miễn dịch cấp tính.

Nếu dị ứng nặng xảy ra sốc phản vệ sau khi ăn 5-15 phút như thấy nghẹt thở, tay chân lạnh, da nhợt nhạt, toát mồ hôi, huyết áp tụt, mất tri giác… cần gọi xe cấp cứu. Trong khi chờ xe cấp cứu cần đặt bệnh nhân nằm tư thế chân cao hơn đầu, hô hấp nhân tạo, xoa bóp tim ngoài lồng ngực, khẩn cấp chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để cứu chữa.

Lưu ý khi ăn hải sản để hạn chế dị ứng, ngộ độc

– Không nên ăn các loại hải sản đã chết hoặc chế biến không đảm bảo do loại thức ăn này có thể chứa nhiều histamin do nhiễm khuẩn.

– Nên nấu chín các thực phẩm dễ gây dị ứng để hạn chế được tác dụng gây dị ứng.

– Sau khi ăn hải sản không ăn ngay trái cây vì ảnh hưởng đến sự hấp thụ protein, canxi trong hải sản. Hơn nữa lượng tannin trong trái cây kết hợp với protein và canxi tạo thành canxi không hòa tan kích thích đường tiêu hóa gây đau bụng, buồn nôn…

Thứ Ba, 18 tháng 7, 2017

Có làn da khỏe đẹp bằng cách sử dụng các loại thực phẩm sau

Làn da khỏe và đẹp luôn là niềm tự hào của các chị em phụ nữ, nó chiếm chủ yếu mang lại sự tự tin cho các chị em, vậy để chăm sóc tốt cho da cần làm gì và sử dụng những loại thực phẩm nào.

Một làn da tươi trẻ và rạng rỡ luôn là mơ ước của phụ nữ. Có nhiều cách giúp bạn chăm sóc sức khỏe của làn da như: cải thiện bộ máy tiêu hóa, uống nước đủ và ăn nhiều thực phẩm giàu chất chống oxy hóa… việc lưu ý đến những thức ăn giàu dưỡng chất có lợi cho da. Dưới đây cũng là một trong những cách chăm sóc da tốt nhất.

Dầu cá

Các loại cá nước lạnh như: cá hồi, cá ngừ cung cấp nhiều acid béo omega-3 rất cần thiết để da đẹp hơn. Hiện nay, các nguồn cung cấp cá đang dần trở nên độc hại do ô nhiễm môi trường và các phương pháp chăn nuôi nghèo nàn. Do vậy, thay vì ăn cá, bạn có thể sử dụng các sản phẩm từ dầu cá để thay thế. Nên chọn mua dầu cá loại viên nang và được chưng cất từ các loại cá nhỏ. Cá càng nhỏ thì tuổi thọ càng ngắn nên sẽ ít tích tụ chất độc hơn.

Thực phẩm giàu vitamin

Vitamin E đã được chứng minh là có khả năng ngăn chặn sự tổn hại tế bào do các gốc tự do gây ra và bảo vệ da tránh bị thương tổn bởi ánh nắng. Nguồn cung cấp vitamin E tốt nhất là từ thực phẩm. Hạt hướng dương, hạnh nhân, củ cải, củ cải đường và rau bina là những thực phẩm giàu vitamin E.

Nước chanh tươi

Bên cạnh việc giúp giảm cân và tăng cường năng lượng, uống nước còn có tác dụng dưỡng ẩm cho da và giảm thiểu sự lão hóa. Nước chanh tươi được xem là chất làm se da tự nhiên, có ích cho sức khỏe cũng như làn da của bạn.

Các loại dâu

Theo phân tích của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, các loại dâu như dâu tây, nam việt quất đều có nhiều vitamin C, giúp tăng cường sự hình thành collagen, làm giảm quá trình lão hóa ở da. Ngoài ra, dâu còn có nhiều lợi ích khác cho sức khỏe như: cải thiện thị lực và sự tuần hoàn. Chúng còn hoạt động như là một chất lợi tiểu tự nhiên, tăng cường sự lưu thông của máu và góp phần làm nhẹ bớt các triệu chứng của căn bệnh thấp khớp.

Thực phẩm giàu vitamin C

Vitamin C có liên quan đến việc sản xuất collagen và còn giúp bảo vệ tế bào khỏi bị các gốc tự do tấn công. Cần bổ sung thêm lượng vitamin C cho nhu cầu hàng ngày bằng cách ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C như: ớt, bông cải, cam, chanh, dâu tây, đu đủ, cải hoa, cải xoăn...

β-carotene

β-carotene cũng là một chất chống oxyin A. Một yếu rất tốt cho da, giúp khôi phục tế bào và bảo vệ da chống lại sự gây hại của tia UV. Khi vào cơ thể, β-carotene sẽ chuyển hóa thành vitamin A. Một số loại thực phẩm giàu β-carotene là: khoai lang, bí ngô, cà rốt, xoài, mơ.

Tránh các thực phẩm gây viêm nhiễm

Ăn nhiều những thực phẩm gây viêm nhiễm như: thịt mỡ, pho mát, bột mì tinh chế sẽ làm mặt bạn nổi đầy mụn, tạo ra những bọng dưới mắt khiến da sưng phồng và ửng đỏ. Để hạn chế những vấn đề này một cách tự nhiên, hãy dùng những thức ăn có tác dụng kháng viêm như: hạnh nhân, óc chó, trái cây, rau xanh, gạo thô và thịt nạc.

Phương pháp phòng ngừa nguy cơ tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não hay thường gọi là đột quỵ là một biến chứng rất nguy hiểm gặp ở nhiều bệnh. Vì vậy cần phòng ngừa như thế nào để giúp bạn có cuộc sống khỏe mạnh và an tâm hơn.

Kiểm soát được huyết áp: Cao huyết áp là một trong những nguyên chính gây đột quỵ. Nếu những người cao tuổi được chẩn đoán là tiền cao huyết áp (huyết áp từ 80/130 – 89/139 mmHg) và huyết áp cao đến 90/140mmHg thì nên sớm đến bác sĩ điều trị để được thường xuyên kiểm tra và ổn định huyết áp của mình.
Tránh căng thẳng và trầm cảm: Các trạng thái cảm xúc tiêu cực sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Giảm tối đa căng thẳng và trầm cảm  giúp cho hệ tuần hoàn hoạt động tốt hơn, giúp cơ thể có những phản ứng để cảnh báo khi có nguy cơ đột quỵ. Đặc biệt, với những người cao tuổi thường có cảm giác cô đơn và không được việc, vì vậy, hãy gọi điện, gặp gỡ, giao lưu với bạn bè sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn. Nếu muốn cải thiện tâm trạng tốt hơn mọi người nên ngồi thiền, tập yoga, nghe nhạc hoặc đi bộ trong không khí trong lành.

Giảm nguy cơ cục máu đông: Aspirin là thuốc phổ biến nhất ngăn ngừa sự phát triển của các cục máu đông. Nó có tác dụng phòng chống đột quỵ và đau tim đối với các bệnh nhân trên 45 tuổi và một số bệnh khác như: béo phì, huyết áp cao và lượng cholesterol trong máu cao. Nên nhớ sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Theo dõi các dấu hiệu đầu tiên: Theo các nghiên cứu cho thấy, cứ có 3 dấu hiệu thiếu máu cục bộ trong thời gian ngắn sẽ dẫn đến một cơn đột quỵ mãn tính. Các dấu hiệu giúp chúng ta nhận biết là: đột ngột tê liệt hoặc giảm hoạt động của các cơ mặt, một bên tay hoặc chân; tự nhiên nhầm lẫn nhiều, nói khó hiểu hoặc khó nói; chóng mặt, giảm phối hợp vận động và dáng đi.

Chế độ ăn uống tốt cho tim: Nên sử dụng ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau, cá, thịt nạc, thịt gia cầm và các sản phẩm sữa ít béo… Chất béo trong chế độ ăn uống hàng ngày tối đa không vượt quá 25-30% tổng số calo. Ngoài ra, lượng cholesterol “xấu” phải được bác sĩ kiểm tra thường xuyên vì nó cũng là một trong những nguyên nhân gây đột quỵ, chỉ số này không nên vượt quá 70mg/dl, hoặc 3mmol/l.

Hoạt động thể chất: Tập thể dục hàng ngày sẽ làm tăng sức đề kháng cho hệ tim mạch. Nhưng các chuyên gia tim mạch khuyên chúng ta luyện tập thể thao với cường độ cao không quá 30 phút một ngày và không quá 5 ngày một tuần. Ngoài luyện tập thể thao với cường độ cao chúng ta nên đi bộ hoặc chơi những môn thể thao nhẹ nhàng như cầu lông, bóng bàn, đá cầu, hoặc với người cao tuổi có thể tập dưỡng sinh, thái cực quyền…

Bỏ thuốc lá: Thuốc lá không chỉ gây ra các bệnh về phổi mà còn làm tăng nguy cơ đột quỵ đến 30%. Chúng ta không thể dễ dàng bỏ thuốc lá ngay được, nhưng tất cả đều phụ thuộc vào chúng ta, nếu vượt qua chính mình để từ bỏ thói quen xấu này chắc chắn bạn sẽ có một cơ thể khỏe mạnh hơn và sống lâu hơn.

Chủ Nhật, 16 tháng 7, 2017

Nguyên nhân và triệu chứng gây bệnh sỏi thận bạn nên quan tâm

Bệnh sỏi thận là bệnh thường gặp hiện nay, bệnh này không quá ảnh hưởng đến sức khỏe nếu được phát hiện và điều trị sớm. Nếu để bệnh phát triển quá nặng sẽ dẫn đến 1 số biến chứng nguy hiểm hơn như suy thận. Qua bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn nguyên nhân và các triệu chứng của bệnh sỏi thận. Từ đó có cái nhìn khách quan để kịp thời phòng ngừa hoặc chữa trị sớm.

Nguyên nhân, triệu chứng bệnh sỏi thận

Nguyên nhân gây bệnh sỏi thận


  • Sỏi thận do sự lắng đọng.
  • Do uống không đủ nước hoặc lúc uống thì uống quá nhiều, không uống đều trong cả ngày dẫn tới sự lắng đọng các chất tạo thành sỏi trong cơ thể.
  • Do đường tiểu có vấn đề làm cho nước tiểu không thoát được hết ra ngoài. Để lâu ngày bị tích trữ, lắng đọng và tạo thành sỏi
  • Do bị u xơ tiền liệt tuyến khiến cho nước tiểu bị đọng lại các khe.
  • Ngoài ra cũng có thể do người bệnh bị chấn thương nặng như ở đùi, phải nằm một chỗ ít đi lại và uống nhiều sữa, ít nước cũng có thể dẫn tới sỏi thận.
  • Do chế độ ăn uống không hợp lý: Do không cân bằng được khẩu phần ăn hoặc do ăn quá nhiều rau, quá nhiều thịt cũng là nguyên nhân dẫn tới sỏi thận.
  • Do bị nhiễm trùng bộ phận sinh dục: Vệ sinh không sạch sẽ dẫn tới vi trùng có cơ hội xâm nhập gây viêm đường tiết niệu, tạo mủ khiến lắng đọng các chất bài tiết của cơ thể từ đó hình thành sỏi.
  • Ngoài ra có những nguyên nhân hiếm gặp như xuất hiện các dị vật trong bàng quang và những di vật đó sẽ làm lắng đọng tạo thành sỏi.

Triệu chứng bệnh sỏi thận


  • Bị đái dắt, đau buốt, đái mủ  tái phát nhiều lần và có thể đi ra sỏi
  • Xuất hiện những cơn đau từng cơn. Mới đầu thì đau ở hai hố thắt lưng sau đó lan ra bụng, xuống bụng dưới, đùi hoặc kèm theo nôn hay trướng bụng
  • Đi tiểu ra máu: Đây là biến chứng của sỏi thận – tiết niệu,  hiện tượng sỏi khi đang di chuyển bên trong niệu quản gây xước, đau buốt và kèm theo đi tiểu ra máu

Trên đây là bài viết giúp bạn tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng bệnh sỏi thận từ đó bạn có thể có thêm kiến thức hữu ích cho bản thân và cũng như có cách phòng tránh bệnh, phát hiện bệnh kịp thời để được điều trị sớm, đơn giản hơn. Tránh để lâu sẽ gây những biến chứng xấu hơn cho cơ thể. Chúc bạn luôn có một sức khỏe tốt

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Vì sao bạn nên ăn chay thay vì ăn mặn?

Nhiều người hiện nay chọn cách ăn chay trường như là một phương pháp vừa giúp thanh lọc cơ thể vừa đầy đủ dinh dưỡng và còn ngăn ngừa được nhiều loại bệnh. Cùng tìm hiểu lí do tại sao họ lại chọn ăn chay thay vì ăn mặn nhé.

Ăn chay, ít bệnh tật hơn

Hạn chế thịt động vật (thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản) và tăng cường rau củ quả trong chế độ ăn, thế giới sẽ tránh được hàng triệu ca tử vong mỗi năm vào năm 2050, theo một báo cáo trước đây của Tờ Medical Daily. Những người có chế độ ăn dựa chủ yếu trên thực vật thường ít bị cholesterol cao, giảm được 35% nguy cơ này - theo nghiên cứu.

Ngoài ra, dinh dưỡng không liên quan tới thịt động vật cũng là nguồn dinh dưỡng có khả năng kháng viêm nhiễm cao nhờ có chứa hàm lượng cao các chất xơ, các chất chống oxy hóa và các dưỡng chất từ thực vật (phytonutrients), theo Forks Over Knives.

Một số nghiên cứu mới đây cho thấy bệnh tiểu đường tuýp 2 luôn đi đôi với việc tiêu thụ protein động vật, đặc biệt là thịt đỏ và thịt chế biến công nghiệp (thịt hộp). Điều gây ngạc nhiên là người ăn thịt mỗi tuần một lần hay nhiều hơn trong thời gian 17 năm có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn người ăn chay đến 74%.

Nói chung, người ăn nhiều thịt động vật có nguy cơ bị tiểu đường cao gấp đôi so với người không ăn thịt dù cho có sự khác biệt về trọng lượng cơ thể.

Ăn chay hoàn toàn không thiếu đạm

Một nhận thức sai lầm khá phổ biến trong cộng đồng về việc ăn chay là ăn chay sẽ dẫn đến thiếu đạm nhưng thật ra chúng ta có thể thay thế đạm động vật bằng các thực phẩm thực vật giàu đạm như đậu hũ, các loại cây họ đậu, đậu lăng và các loại đậu hạt.

“Đậu hũ hoàn toàn có thể thay thế được cho thịt, gia cầm và cá trong công thức các món ăn”, chia sẻ của Cynthia Sass - người ăn chay kiêm phát ngôn của Hiệp hội Chế độ ăn Hoa Kỳ với Tờ Vegetarian Times.

Không ăn thịt cũng không làm chúng ta đói nếu ăn uống một cách hợp lý và khoa học. Ngoài ra, cũng có rất nhiều món ăn vặt có nguồn gốc từ thực vật. Một số nghiên cứu cho thấy dù các loại đậu hạt có hàm lượng calori cao nhưng lại không gây tăng cân.

Và trong bối cảnh của biến đổi khí hậu hiện nay, chuyển từ ăn mặn sang ăn chay sẽ giúp giảm được sự phóng thải ra môi trường từ 63%-70% các loại khí độc hại.

Chủ Nhật, 2 tháng 7, 2017

Những người mắc các chứng bệnh sau nên lưu ý khi ăn mít



Ăn mít không nóng như bạn nghĩ

Giải đáp thắc mắc của hầu hết chị em về việc ăn mít sẽ làm nóng, gây nổi mụn. Chuyên gia dinh dưỡng cho biết quan niệm này không chính xác. Không có loại quả chín nào là nóng, mà chỉ có các loại quả có hàm lượng đường cao, nếu ăn quá nhiều thì cũng không tốt cho sức khỏe.

Những người có cơ địa hay bị mọc mụn nhọt, rôm sảy, hay bị chắp lẹo mắt không nên ăn nhiều, đặc biệt là trong những ngày nắng nóng vì hàm lượng đường cao trong quả chín sẽ làm tăng lượng đường trong máu là môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn phát triển, nhất là tụ cầu, nguyên nhân gây nên tình trạng mụn nhọt, chốc lở.


Bên cạnh đó, nhiều người còn lo sợ ăn mít sẽ làm bạn tăng cân? Thực ra ra không phải vậy. Mít sẽ làm bạn tăng cân chỉ khi bạn ăn quá nhiều. Nếu ăn với liều lượng hợp lý, mít hoàn toàn có thể giúp bạn giảm cân và tốt cho sức khỏe.

Ngoài ra, mít còn là nguồn bổ sung vitamin C, vitamin A tuyệt vời làm tăng sức đề kháng của cơ thể. Với lượng vitamin A cao cùng với vitamin C đặc tính chống oxy hoá mạnh mẽ, lại được ăn trực tiếp không qua nấu nướng nên quả chín giữ nguyên được hàm lượng vitamin và khoáng chất, giúp duy trì đủ độ ẩm giúp da hồng hào và hạn chế nếp nhăn…

Tuy là trái cây có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, nhưng 4 nhóm người có dấu hiệu bệnh sau đây nếu ăn mít sẽ khiến bệnh trầm trọng hơn:

Gan nhiễm mỡ

Theo nghiên cứu, mít giàu dưỡng chất, và nhiều vitamin, tuy nhiên loại quả này chứa nhiều đường và không tốt cho gan, vì thế lời khuyên cho những người bị gan nhiễm mỡ là không nên ăn mít thường xuyên, thậm chí nên nói không với mít.

Suy thận mãn tính

Với những bệnh nhân bị suy thận mãn tính nên tránh các loại thức ăn giàu kali như mít. Do khi bị suy thận, kali bị ứ đọng lại dẫn đến tăng kali máu, nếu quá nhiều sẽ dẫn đến tử vong do ngừng tim mà không có dấu hiệu báo trước nào.

Tiểu đường

Người bệnh tiểu đường cần phải ăn uống theo một chế độ ăn “kiêng chất đường”. Trong khi đó, mít có chứa nhiều đường fructoza và đường glucoza, khi ăn vào được cơ thể hấp thu ngay, dẫn đến hàm lượng đường trong máu tăng cao nhanh chóng.

Bệnh mãn tính


Lời khuyên cho những người mắc các bệnh mãn tính, tốt nhất chỉ nên xem mít là một món ăn thưởng thức cho vui miệng, chớ nên thường xuyên ăn loại quả này.

Nên xoa một lớp dầu ăn vào bàn tay khi bổ mít để hạn chế bị dính nhựa. Ảnh minh họa

Cách ăn mít tốt cho sức khỏe

– Chỉ nên ăn mít sau khi ăn cơm 1 – 2 tiếng, lưu ý không ăn khi bụng đói bởi ăn lúc đói sẽ khiến bị đầy bụng, khó tiêu…

– Nên ăn với lượng vừa phải, với những người mắc bệnh mãn tính, chỉ nên ăn tối đa 80g (khoảng 3 – 4 múi mít/ngày).

– Nên ăn mít kèm với những hoa quả chín khác để cung cấp đủ nhu cầu vitamin và khoáng chất cho cơ thể.

– Khi ăn cần nhai kỹ và không ăn vào buổi chiều tối.

– Nếu người nóng trong, hay nổi mụn nhọt, khi ăn mít thì cần bổ sung đủ nước (2 – 2,5l/ngày) và rau xanh.